Đọc Hiểu Văn Bản: "Văn Học Việt Nam Từ Khu Vực Ra Thế Giới, Từ Truyền Thống Đến Hiện Đại" - Trần Đình Sử
Đọc Hiểu Văn Bản: "Văn Học Việt Nam Từ Khu Vực Ra Thế Giới, Từ Truyền Thống Đến Hiện Đại" - Trần Đình Sử
TRƯỚC KHI ĐỌC
Trả lời câu hỏi SGK Trang 116 Ngữ Văn Lớp 9, Tập 2 - Bộ Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
Câu 1. Em thường tìm sách để đọc từ những nguồn nào? Hãy chia sẻ một vài kinh nghiệm tìm sách để đọc của em.
TRẢ LỜI
Em thường tìm sách để đọc từ nhiều nguồn khác nhau. Trước hết, em tìm sách tại thư viện trường và thư viện công cộng, vì ở đó có nhiều đầu sách phong phú, được chọn lọc phù hợp với lứa tuổi học sinh. Ngoài ra, em cũng tìm sách tại nhà sách để có thể trực tiếp xem nội dung, hình thức và lựa chọn những cuốn phù hợp với sở thích của mình.
Bên cạnh đó, em còn tham khảo sách từ internet, như các trang web đọc sách, các diễn đàn, mạng xã hội hoặc những video giới thiệu sách. Những nguồn này giúp em cập nhật nhanh các cuốn sách hay, nổi bật và phù hợp với xu hướng hiện nay. Em cũng thường hỏi ý kiến thầy cô, bạn bè và người thân để được giới thiệu những cuốn sách bổ ích.
Về kinh nghiệm tìm sách, em rút ra một số điều sau:
- Nên chọn sách phù hợp với độ tuổi và mục đích đọc (học tập, giải trí hay mở rộng kiến thức).
- Ưu tiên những cuốn sách của tác giả uy tín hoặc đã được nhiều người đánh giá tốt.
- Đọc phần giới thiệu, mục lục hoặc vài trang đầu để xem nội dung có phù hợp không.
- Không nên chạy theo trào lưu mà cần chọn sách thật sự phù hợp với bản thân.
- Kết hợp đọc nhiều thể loại khác nhau để mở rộng hiểu biết.
Nhờ những nguồn tìm kiếm và kinh nghiệm đó, em có thể lựa chọn được những cuốn sách hay, bổ ích, giúp nâng cao kiến thức và phát triển bản thân.
Câu 2. Xây dựng mục tiêu và kế hoạch đọc sách của em trong dự án Văn học – lịch sử tâm hồn. Chú ý chọn đọc những tác phẩm tiêu biểu của văn học Việt Nam thuộc các bộ phận và thời kì, giai đoạn theo dòng lịch sử văn học.
TRẢ LỜI
(1). Mục tiêu đọc sách
Trong dự án “Văn học – lịch sử tâm hồn”, em đặt ra những mục tiêu cụ thể như sau:
- Hiểu được quá trình phát triển của văn học Việt Nam qua các thời kì.
- Nắm được những tác phẩm tiêu biểu, đại diện cho từng giai đoạn lịch sử văn học.
- Bồi dưỡng tình yêu văn học, từ đó hiểu sâu hơn về tâm hồn, đời sống và truyền thống dân tộc.
- Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu, phân tích và cảm nhận văn học.
(2). Kế hoạch đọc sách
Em xây dựng kế hoạch đọc sách theo dòng lịch sử văn học Việt Nam, chia thành các giai đoạn:
a. Văn học dân gian (trước thế kỉ X)
Mục tiêu: Hiểu cội nguồn văn hóa dân tộc, đời sống và tư duy của nhân dân.
Tác phẩm dự kiến đọc:
- Thánh Gióng
- Sơn Tinh – Thủy Tinh
- Tấm Cám
- Ca dao, tục ngữ Việt Nam
Thời gian: 1–2 tuần
b. Văn học trung đại (thế kỉ X – XIX)
Mục tiêu: Hiểu tư tưởng, đạo lí và tinh thần yêu nước trong thời kì phong kiến.
Tác phẩm tiêu biểu:
- Nam quốc sơn hà (tương truyền Lý Thường Kiệt)
- Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn
- Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi
- Truyện Kiều – Nguyễn Du
Thời gian: 2–3 tuần
c. Văn học hiện đại (đầu thế kỉ XX – 1945)
Mục tiêu: Nhận biết sự đổi mới của văn học khi tiếp xúc với phương Tây.
Tác phẩm tiêu biểu:
- Tắt đèn – Ngô Tất Tố
- Lão Hạc – Nam Cao
- Thơ mới của Xuân Diệu
Thời gian: 2 tuần
d. Văn học cách mạng (1945 – 1975)
Mục tiêu: Hiểu tinh thần yêu nước, kháng chiến và lí tưởng cách mạng.
Tác phẩm tiêu biểu:
- Đồng chí – Chính Hữu
- Bài thơ về tiểu đội xe không kính – Phạm Tiến Duật
- Lặng lẽ Sa Pa – Nguyễn Thành Long
Thời gian: 2 tuần
e. Văn học sau 1975 đến nay
Mục tiêu: Nhận biết sự đổi mới và đa dạng của văn học trong thời kì hội nhập.
Tác phẩm tiêu biểu:
- Chiếc lược ngà – Nguyễn Quang Sáng
- Một số truyện ngắn, thơ hiện đại khác
Thời gian: 1–2 tuần
(3). Phương pháp thực hiện
- Lập thời gian biểu cụ thể mỗi ngày đọc 20–30 phút
- Ghi chép lại:
- Nội dung chính
- Nhân vật
- Cảm nhận cá nhân
- Trao đổi với bạn bè, thầy cô để hiểu sâu hơn
- Kết hợp đọc sách giấy và tài liệu trên internet
(4). Kết luận
Kế hoạch đọc sách theo dòng lịch sử giúp em có cái nhìn hệ thống về văn học Việt Nam. Qua đó, em không chỉ hiểu các tác phẩm tiêu biểu mà còn cảm nhận được “lịch sử tâm hồn” của dân tộc, từ quá khứ đến hiện tại.
SAU KHI ĐỌC VĂN BẢN
Trả lời câu hỏi SGK Trang 120 Ngữ Văn Lớp 9, Tập 2 - Bộ Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống.
Câu 1. Vì sao có thể nhận định rằng nền văn học Việt Nam “vừa cổ xưa vừa non trẻ”?
TRẢ LỜI
Có thể nhận định rằng nền văn học Việt Nam “vừa cổ xưa vừa non trẻ” vì những lí do sau:
(1). Văn học Việt Nam mang tính cổ xưa
- Văn học Việt Nam có nguồn gốc từ rất sớm, gắn với lịch sử hàng nghìn năm của dân tộc.
- Ngay từ thời các Vua Hùng, đã tồn tại văn học dân gian truyền miệng như:
- Truyền thuyết
- Truyện cổ tích
- Ca dao, tục ngữ
- Những sáng tác này lưu giữ:
- Kinh nghiệm sống
- Trí tuệ
- Tâm hồn và bản sắc văn hóa dân tộc
→ Vì vậy, xét về cội nguồn và truyền thống, văn học Việt Nam là một nền văn học lâu đời, cổ xưa.
(2). Văn học Việt Nam mang tính non trẻ
- So với nhiều nền văn học lớn trên thế giới (như Ấn Độ, Trung Hoa, Hy Lạp), văn học viết Việt Nam ra đời muộn hơn.
- Mãi đến thế kỉ X, sau khi giành được độc lập dân tộc, văn học viết mới thực sự hình thành.
- Trước đó, trong thời kì Bắc thuộc:
- Người Việt chưa có nền văn học viết phát triển
- Chủ yếu tồn tại văn học truyền miệng
→ Vì vậy, xét về lịch sử văn học viết, văn học Việt Nam được xem là non trẻ.
(3). Kết luận
→ Như vậy, văn học Việt Nam được gọi là “vừa cổ xưa vừa non trẻ” vì:
- Có truyền thống lâu đời từ văn học dân gian
- Nhưng phát triển muộn về văn học viết so với nhiều nền văn học khác
Câu 2. Nền văn học viết Việt Nam đã hình thành và phát triển qua những thời kì nào? Nêu rõ nguồn gốc, đặc điểm của chữ viết và thể loại ở từng thời kì.
TRẢ LỜI
Nền văn học viết Việt Nam hình thành và phát triển qua ba thời kì chính, gắn liền với sự thay đổi của chữ viết và thể loại văn học:
(1). Thời kì văn học chữ Hán (từ thế kỉ X đến khoảng thế kỉ XV – XVII)
a. Nguồn gốc
- Sau khi giành độc lập (thế kỉ X), người Việt sử dụng chữ Hán – văn tự của Trung Hoa – để xây dựng nền văn học viết.
- Đây là kết quả của quá trình giao lưu, tiếp xúc lâu dài với văn hóa Trung Hoa.
b. Đặc điểm chữ viết
- Viết bằng chữ Hán (văn ngôn)
- Mang tính vay mượn, mô phỏng
- Tuy nhiên đã được Việt hóa, thể hiện tư tưởng và tình cảm dân tộc
c. Thể loại tiêu biểu
- Văn chính luận: chiếu, hịch, cáo
- Thơ Đường luật
- Phú, sử, kí
d. Thành tựu
- Nhiều tác phẩm nổi bật như:
- Nam quốc sơn hà
- Hịch tướng sĩ – Trần Quốc Tuấn
- Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi
→ Đây là giai đoạn mở đầu của văn học viết Việt Nam.
(2). Thời kì văn học chữ Nôm (khoảng thế kỉ XIII – XIX)
a. Nguồn gốc
- Người Việt sáng tạo ra chữ Nôm dựa trên chữ Hán để ghi âm tiếng Việt.
- Ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu sáng tác bằng tiếng mẹ đẻ.
b. Đặc điểm chữ viết
- Kết hợp yếu tố:
- Biểu ý (từ chữ Hán)
- Biểu âm (ghi tiếng Việt)
- Khó học, khó phổ biến vì phụ thuộc vào chữ Hán
c. Thể loại tiêu biểu
- Thơ Nôm (thơ lục bát, song thất lục bát)
- Truyện thơ Nôm
- Ngâm khúc
d. Thành tựu
- Quốc âm thi tập – Nguyễn Trãi
- Truyện Kiều – Nguyễn Du
→ Đây là giai đoạn văn học mang đậm bản sắc dân tộc, phát triển mạnh mẽ.
(3). Thời kì văn học chữ quốc ngữ (từ cuối thế kỉ XIX đến nay)
a. Nguồn gốc
- Chữ quốc ngữ do các giáo sĩ phương Tây sáng tạo dựa trên chữ cái La-tinh để ghi âm tiếng Việt.
- Phát triển mạnh khi chữ Hán bị bãi bỏ và giáo dục hiện đại được mở rộng.
b. Đặc điểm chữ viết
- Dễ học, dễ sử dụng
- Phù hợp với việc phổ cập giáo dục
- Gắn với lời nói hằng ngày
c. Thể loại tiêu biểu
- Văn xuôi hiện đại:
- Tiểu thuyết
- Truyện ngắn
- Kịch nói
- Phóng sự
- Thơ mới, thơ tự do
- Văn nghị luận hiện đại
d. Thành tựu
- Xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn như:
- Nam Cao
- Ngô Tất Tố
- Xuân Diệu
→ Đây là giai đoạn văn học hiện đại, hội nhập với thế giới.
Kết luận
→ Nền văn học viết Việt Nam phát triển qua 3 thời kì chính:
- Chữ Hán – giai đoạn tiếp thu
- Chữ Nôm – giai đoạn dân tộc hóa
- Chữ quốc ngữ – giai đoạn hiện đại hóa
→ Sự thay đổi chữ viết đã:
- Thúc đẩy sự phát triển của văn học
- Thể hiện quá trình vận động từ phụ thuộc → tự chủ → hội nhập
→ Qua đó cho thấy sức sống mạnh mẽ và khả năng sáng tạo của văn học Việt Nam.
Câu 3. Văn học viết bằng chữ Hán và văn học viết bằng chữ Nôm có quan hệ với nhau như thế nào? Nêu rõ điểm tương đồng và khác biệt của hai bộ phận văn học này trong thời kì trung đại.
TRẢ LỜI
(1). Quan hệ giữa văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm
- Văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm có mối quan hệ chặt chẽ, gắn bó mật thiết trong thời kì trung đại.
- Văn học chữ Hán xuất hiện trước, giữ vai trò nền tảng, ảnh hưởng mạnh mẽ đến:
- Hình thức
- Thể loại
- Tư tưởng của văn học chữ Nôm
- Văn học chữ Nôm ra đời sau, kế thừa và phát triển từ văn học chữ Hán, đồng thời:
- Việt hóa nội dung
- Gần gũi hơn với đời sống và tiếng nói dân tộc
→ Hai bộ phận này vừa kế thừa, vừa bổ sung cho nhau, cùng tạo nên diện mạo văn học trung đại Việt Nam.
(2). Điểm tương đồng
- Đều thuộc văn học trung đại Việt Nam
- Chịu ảnh hưởng của:
- Nho giáo
- Phật giáo
- Đạo giáo
- Mang nội dung tư tưởng giống nhau:
- Tinh thần yêu nước
- Đạo lí nhân nghĩa
- Phản ánh xã hội phong kiến
- Thể loại có sự tương đồng:
- Thơ trữ tình
- Văn chính luận
- Một số thể loại vay mượn từ Trung Hoa
→ Cùng thể hiện tâm hồn và tư tưởng của con người Việt Nam.
(3). Điểm khác biệt
| Tiêu chí | Văn học chữ Hán | Văn học chữ Nôm |
|---|---|---|
| Chữ viết | Chữ Hán (văn tự Trung Hoa) | Chữ Nôm (do người Việt sáng tạo) |
| Ngôn ngữ | Tiếng Hán | Tiếng Việt |
| Nguồn gốc | Du nhập từ bên ngoài | Do người Việt sáng tạo |
| Đối tượng sử dụng | Chủ yếu tầng lớp trí thức, quan lại | Gần gũi hơn với quần chúng |
| Tính dân tộc | Ít rõ hơn | Rõ nét, đậm đà bản sắc |
| Thể loại nổi bật | Chiếu, hịch, cáo, thơ Đường luật | Truyện thơ Nôm, ngâm khúc, thơ lục bát |
| Mức độ phổ biến | Hạn chế (khó học) | Cũng khó nhưng gần tiếng Việt hơn |
(4). Kết luận
→ Văn học chữ Hán và chữ Nôm:
- Có quan hệ kế thừa và phát triển
- Cùng tồn tại, bổ sung cho nhau trong văn học trung đại
→ Trong đó:
- Chữ Hán là nền tảng ban đầu
- Chữ Nôm là bước phát triển mang tính dân tộc hóa
→ Cả hai đã góp phần tạo nên một nền văn học trung đại Việt Nam phong phú, đa dạng và giàu bản sắc.
Câu 4. Những yếu tố lịch sử, xã hội nào có ảnh hưởng quan trọng, tạo nên các đặc điểm nổi bật của văn học Việt Nam thế kỉ XX?
TRẢ LỜI
Những yếu tố lịch sử, xã hội có ảnh hưởng quan trọng, tạo nên đặc điểm nổi bật của văn học Việt Nam thế kỉ XX gồm:
(1). Sự xâm lược và đô hộ của thực dân Pháp
- Từ cuối thế kỉ XIX, Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp.
- Xã hội có nhiều biến đổi sâu sắc:
- Xuất hiện các giai cấp mới (tư sản, tiểu tư sản, công nhân…)
- Tư tưởng phương Tây du nhập mạnh mẽ
→ Tác động đến văn học:
- Thúc đẩy hiện đại hóa văn học
- Xuất hiện nhiều thể loại mới: tiểu thuyết, truyện ngắn, kịch…
- Nội dung phản ánh:
- Hiện thực xã hội
- Số phận con người
- Tinh thần dân tộc
(2). Sự ra đời và phổ biến của chữ quốc ngữ
- Chữ quốc ngữ được sử dụng rộng rãi, thay thế chữ Hán và chữ Nôm.
- Dễ học, dễ phổ biến → góp phần xóa mù chữ.
→ Tác động:
- Thúc đẩy văn học phát triển nhanh chóng
- Văn xuôi hiện đại ra đời và phát triển mạnh
- Mở rộng đối tượng người đọc
(3). Các phong trào yêu nước và cách mạng
- Các phong trào đấu tranh chống thực dân, đế quốc diễn ra mạnh mẽ
- Đặc biệt là sự ra đời của cách mạng và nhà nước mới năm 1945
→ Tác động:
- Văn học gắn bó mật thiết với lí tưởng cách mạng
- Nội dung chủ đạo:
- Tinh thần yêu nước
- Kháng chiến
- Ca ngợi con người mới
(4). Các cuộc chiến tranh trong thế kỉ XX
- Chiến tranh chống Pháp và chống Mĩ kéo dài
- Đất nước bị chia cắt rồi thống nhất
→ Tác động:
- Văn học mang đậm âm hưởng sử thi và cảm hứng lãng mạn
- Phản ánh:
- Cuộc sống chiến đấu
- Tinh thần hi sinh
- Lòng yêu nước
(5). Công cuộc đổi mới (từ năm 1986)
- Đất nước chuyển sang thời kì đổi mới, hội nhập
- Đời sống xã hội có nhiều thay đổi
→ Tác động:
- Văn học được “cởi trói”, phát triển đa dạng hơn
- Mở rộng đề tài:
- Đời sống cá nhân
- Vấn đề xã hội
- Xuất hiện nhiều phong cách sáng tác mới
(6). Quá trình giao lưu và hội nhập quốc tế
- Việt Nam tiếp xúc với văn hóa thế giới, đặc biệt là phương Tây
- Sự phát triển của báo chí, in ấn, internet
→ Tác động:
- Văn học tiếp thu nhiều trào lưu mới
- Đổi mới về:
- Tư duy nghệ thuật
- Hình thức biểu đạt
Kết luận
→ Các yếu tố lịch sử, xã hội trong thế kỉ XX đã:
- Tác động sâu sắc đến nội dung và hình thức của văn học Việt Nam
- Làm cho văn học:
- Mang đậm tinh thần yêu nước
- Gắn bó với vận mệnh dân tộc
- Không ngừng đổi mới và hội nhập
→ Nhờ đó, văn học Việt Nam thế kỉ XX trở thành một nền văn học hiện đại, phong phú và giàu bản sắc.
Câu 5. Tính truyền thống và hiện đại của nền văn học Việt Nam được biểu hiện rõ nhất qua những đặc điểm nào?
TRẢ LỜI
Tính truyền thống và hiện đại của nền văn học Việt Nam được biểu hiện rõ nhất qua các đặc điểm sau:
(1). Biểu hiện của tính truyền thống
- Kế thừa văn học dân gian và văn học trung đại:Văn học Việt Nam luôn tiếp nối những giá trị đã có từ ca dao, tục ngữ, truyện cổ tích đến thơ văn trung đại.
- Tinh thần yêu nước và nhân đạo:Đây là nội dung xuyên suốt qua các thời kì, thể hiện lòng yêu nước, thương dân, đề cao công lí và đạo lí làm người.
- Gắn bó với đời sống dân tộc:Văn học phản ánh:
- Lịch sử
- Phong tục
- Tâm hồn con người Việt Nam
- Giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc:Thể hiện qua:
- Ngôn ngữ giàu tính dân tộc
- Hình ảnh quen thuộc (làng quê, con người, thiên nhiên Việt Nam)
(2). Biểu hiện của tính hiện đại
- Đổi mới về tư duy nghệ thuật:Văn học chuyển từ tư duy cảm tính sang:
- Tư duy logic
- Đề cao cá nhân, cái tôi
- Đa dạng hóa thể loại:Xuất hiện nhiều thể loại mới như:
- Tiểu thuyết
- Truyện ngắn
- Kịch
- Thơ tự do
- Đổi mới hình thức biểu đạt:Ngôn ngữ giản dị, gần gũi đời sống, mang tính hiện đại và dễ tiếp cận hơn.
- Tiếp thu tinh hoa văn học thế giới:Văn học Việt Nam học hỏi các trào lưu phương Tây và quốc tế, từ đó làm phong phú cách viết và nội dung.
(3). Sự kết hợp giữa truyền thống và hiện đại
- Văn học Việt Nam không tách rời hai yếu tố này mà luôn:
- Kế thừa truyền thống
- Đổi mới để phù hợp với thời đại
- Nhiều tác phẩm:
- Vừa mang nội dung dân tộc
- Vừa có hình thức nghệ thuật hiện đại
→ Điều này tạo nên một nền văn học:
- Giàu bản sắc
- Linh hoạt
- Có khả năng hội nhập với thế giới
Kết luận
→ Tính truyền thống và hiện đại của văn học Việt Nam được thể hiện rõ qua:
- Sự kế thừa giá trị cũ
- Sự đổi mới không ngừng
→ Chính sự kết hợp hài hòa này đã giúp văn học Việt Nam:
- Phát triển bền vững
- Giữ được bản sắc dân tộc
- Đồng thời hội nhập với văn học thế giới
VIẾT KẾT NỐI VỚI ĐỌC
Viết đoạn văn (khoảng 10 – 15 câu) với câu chủ đề: “Trong mỗi thời kì, văn học Việt Nam đều có những tác phẩm tiêu biểu, độc đáo về nghệ thuật và chứa đựng giá trị nội dung sâu sắc”.
ĐOẠN VĂN
Trong mỗi thời kì, văn học Việt Nam đều có những tác phẩm tiêu biểu, độc đáo về nghệ thuật và chứa đựng giá trị nội dung sâu sắc. Từ thời kì văn học dân gian, những câu ca dao, tục ngữ, truyện cổ tích đã phản ánh đời sống, tâm hồn và trí tuệ của nhân dân lao động một cách sinh động. Bước sang thời kì trung đại, văn học chữ Hán và chữ Nôm đã để lại nhiều kiệt tác, tiêu biểu như Truyện Kiều của Nguyễn Du, thể hiện sâu sắc số phận con người và tinh thần nhân đạo. Đến đầu thế kỉ XX, văn học hiện đại phát triển mạnh mẽ với nhiều tác phẩm phản ánh hiện thực xã hội, như Lão Hạc của Nam Cao, cho thấy nỗi khổ của người nông dân trong xã hội cũ. Trong giai đoạn kháng chiến, văn học lại mang đậm tinh thần yêu nước và ý chí đấu tranh, tiêu biểu là những bài thơ ca ngợi người lính và Tổ quốc. Sau năm 1975, đặc biệt từ thời kì đổi mới, văn học tiếp tục đa dạng hóa đề tài và phong cách, phản ánh đời sống con người trong xã hội hiện đại. Dù ở bất kì giai đoạn nào, các tác phẩm văn học đều thể hiện sự sáng tạo về nghệ thuật và chiều sâu tư tưởng. Văn học không chỉ phản ánh hiện thực mà còn góp phần bồi dưỡng tâm hồn, nhân cách con người. Qua các tác phẩm tiêu biểu, ta thấy rõ lịch sử và tâm hồn của dân tộc Việt Nam qua từng thời kì. Chính điều đó đã tạo nên giá trị bền vững và sức sống lâu dài cho nền văn học nước nhà.
Đọc Hiểu Văn Bản: “Văn học Việt Nam từ khu vực ra thế giới, từ truyền thống đến hiện đại”
Tác giả: Trần Đình Sử
Trang 117, 118, 119, 120 Ngữ Văn Lớp 9, Tập 2 - Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống.
Soạn Bài: Mẫu Đơn.

Nhận xét
Đăng nhận xét