Soạn Bài: Bài 3. Hạt Gạo Làng Ta - Trần Đăng Khoa

SOẠN BÀI: BÀI 3. HẠT GẠO LÀNG TA

Trang 17, 18, 19, 20, 21 - Tiếng Việt Lớp 5, Tập 2 - Bộ Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống.

ĐỌC

Trang 17 Tiếng Việt Lớp 5, Tập 2 - Bộ Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống.


Trao đổi với bạn những điều em biết về công việc của người nông dân:

Em biết công việc của người nông dân rất vất vả. Họ phải cày ruộng, gieo mạ, cấy lúa, bón phân, bắt sâu, tưới nước và thu hoạch lúa. Người nông dân phải làm việc ngoài trời, chịu nắng nóng, mưa gió và bùn đất. Ngày xưa, trong chiến tranh, họ còn vừa làm ruộng vừa tránh bom đạn để có gạo gửi ra tiền tuyến. Nhờ sự chăm chỉ và hi sinh của người nông dân mà chúng ta có cơm ăn hằng ngày, vì vậy em rất kính trọng và biết ơn họ.


HẠT GẠO LÀNG TA

*

Hạt gạo làng ta

Có vị phù sa

Của sông Kinh Thầy

Có hương sen thơm

Trong hồ nước đầy

Có lời mẹ hát

Ngọt bùi đắng cay...

*

Hạt gạo làng ta

Có bão tháng Bảy

Có mưa tháng Ba

Giọt mồ hôi sa

Những trưa tháng Sáu

Nước như ai nấu

Chết cả cá cờ

Cua ngoi lên bờ

Mẹ em xuống cấy...

*

Hạt gạo làng ta

Những năm bom Mỹ

Trút trên mái nhà

Những năm cây súng

Theo người đi xa

Những năm băng đạn

Vàng như lúa đồng

Bát cơm mùa gặt

Thơm hào giao thông...

*

Hạt gạo làng ta

Có công các bạn

Sớm nào chống hạn

Vục mẻ miệng gàu

Trưa nào bắt sâu

Lúa cao rát mặt

Chiều nào gánh phân

Quang trành quết đất

*

Hạt gạo làng ta

Gửi ra tiền tuyến

Gửi về phương xa

Em vui em hát

Hạt vàng làng ta...

*

(Trần Đăng Khoa)


Từ ngữ

Kinh Thầy: tên một con sông ở tỉnh Hải Dương.

Hào giao thông: đường đào sâu dưới đất để đi lại được an toàn trong chiến tranh.

Trành (còn gọi là giành): dụng cụ đan bằng tre, nứa, dây phẳng, có thanh, dùng để vận chuyển đất, đá, phân trâu bò,...

Tiền tuyến: tuyến trước, nơi trực tiếp chiến đấu với giặc.


TRẢ LỜI CÂU HỎI TRANG 18, TIẾNG VIỆT LỚP 5, TẬP 2 - BỘ KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG. 

Câu 1. Ở khổ thơ thứ nhất, chi tiết nào cho thấy hạt gạo được kết tinh từ những tinh tuý của thiên nhiên?


Trả lời:
Ở khổ thơ thứ nhất, những chi tiết cho thấy hạt gạo được kết tinh từ tinh tuý của thiên nhiên là:

  • “Có vị phù sa của sông Kinh Thầy”

  • “Có hương sen thơm trong hồ nước đầy”

Những chi tiết này cho thấy hạt gạo được tạo nên từ phù sa màu mỡ của sông và hương thơm của hoa sen, tượng trưng cho những gì tinh khiết và tốt đẹp nhất của thiên nhiên.


Câu 2. Bài thơ cho thấy nét đẹp gì của người nông dân trong quá trình làm ra hạt gạo? Nét đẹp ấy được thể hiện qua những hình ảnh nào?


Trả lời:
Bài thơ cho thấy nét đẹp của người nông dân là sự cần cù, chịu khó, chịu đựng gian khổ và tinh thần hi sinh vì quê hương, đất nước trong quá trình làm ra hạt gạo.

Nét đẹp ấy được thể hiện qua những hình ảnh:

  • Người nông dân làm việc vất vả trong thiên nhiên khắc nghiệt: “Có bão tháng Bảy, có mưa tháng Ba”, “Những trưa tháng Sáu, nước như ai nấu”.

  • Mồ hôi rơi trên ruộng đồng khi lao động: “Giọt mồ hôi sa”.

  • Trong thời chiến tranh, vẫn làm ra hạt gạo nuôi bộ đội và nhân dân: “Những năm bom Mỹ trút trên mái nhà”, “Bát cơm mùa gặt thơm hào giao thông”.

  • Sự chung tay của mọi người trong lao động: “Sớm nào chống hạn, trưa nào bắt sâu, chiều nào gánh phân, quang trành quết đất”.

Những hình ảnh đó cho thấy người nông dân rất chăm chỉ, kiên cường và giàu lòng yêu nước.


Câu 3. Hai dòng thơ “Bát cơm mùa gặt/ Thơm hào giao thông” gợi cho em suy nghĩ gì? Em chọn ý nào dưới đây? Vì sao?

A. Trong kháng chiến, người nông dân là hậu phương vững chắc.
B. Người nông dân luôn kề vai sát cánh cùng các chiến sĩ bộ đội.
C. Mối quan hệ gắn bó giữa hậu phương và tiền tuyến.


Trả lời:
Hai dòng thơ gợi cho em suy nghĩ về sự gắn bó giữa hậu phương và tiền tuyến trong thời kì kháng chiến. Hạt gạo được làm ra từ công sức của người nông dân không chỉ nuôi sống nhân dân mà còn gửi ra chiến trường để nuôi bộ đội, góp phần vào thắng lợi của đất nước.

Em chọn ý C. Mối quan hệ gắn bó giữa hậu phương và tiền tuyến, vì bát cơm mùa gặt từ ruộng đồng được gửi ra tiền tuyến qua những hào giao thông, thể hiện sự liên kết chặt chẽ giữa người dân ở hậu phương và các chiến sĩ đang chiến đấu.


Câu 4. Các bạn nhỏ đã đóng góp những gì để làm ra hạt gạo?


Trả lời:
Các bạn nhỏ đã góp phần làm ra hạt gạo bằng nhiều công việc lao động trên đồng ruộng, như:

  • Sớm chống hạn (tát nước, tưới nước cho ruộng lúa),

  • Trưa bắt sâu để bảo vệ cây lúa,

  • Chiều gánh phân bón cho ruộng,

  • Dùng quang trành quết đất làm cho ruộng thêm màu mỡ.

Những việc làm đó thể hiện sự chăm chỉ và tinh thần giúp đỡ người lớn của các bạn nhỏ trong sản xuất lúa gạo.


Câu 5. Trong bài thơ, vì sao hạt gạo được gọi là “hạt vàng” (ý nói quý như vàng)? Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.

A. Vì hạt gạo nuôi sống con người từ bao đời nay.
B. Vì hạt gạo kết tinh từ những tinh tuý của đất trời.
C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công sức của người nông dân.

* Học thuộc lòng bài thơ.


Trả lời:
Hạt gạo được gọi là “hạt vàng” vì hạt gạo rất quý giá, nuôi sống con người và được làm ra từ bao công sức, mồ hôi của người nông dân, đồng thời kết tinh từ tinh túy của thiên nhiên.

Nếu chọn đáp án, em chọn C. Vì hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi, công sức của người nông dân, vì để làm ra hạt gạo, người nông dân phải lao động rất vất vả dưới nắng mưa, bùn đất, thậm chí trong thời chiến tranh.


PHẦN. LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÁCH NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP

Trang 19, 20 Tiếng Việt Lớp 5, Tập 2 - Bộ Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống. 

Câu 1. Tìm câu ghép trong các đoạn dưới đây và cho biết kết từ nào được dùng để nối các vế câu.

a. Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi. Hoa cây có sức sống mạnh mẽ. Hoa bụi có chút gì giản dị hơn. Hương tỏa từ những cánh hoa những hương bưởi và hương nhài chẳng bao giờ lẫn. 

(Theo Ngô Văn Phú)

b. Năm nay, vườn của ông tôi được mùa cả hoa lẫn quả. Ôi chao, cây khế sai chi chít những quả chính và giàn nhót đỏ mọng những chùm trái ngon lành. 

(Vũ Tú Nam)

c. Chiếc xe lao đi khá nhanh mà rất êm. Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì vướng những xe phía trước rồi xe lại lướt lên như mũi tên. 

(Theo Trần Thanh Địch)

G:

Câu ghépKết từ nối các vế câu
Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi.             còn

Trả lời câu hỏi

1. Tìm câu ghép và kết từ nối các vế câu


a. Đoạn a

Câu ghép:
👉 Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi.

Kết từ nối các vế câu:
👉 còn


Các câu còn lại trong đoạn a là câu đơn (không phải câu ghép).


b. Đoạn b

Câu ghép:
👉 Năm nay, vườn của ông tôi được mùa cả hoa lẫn quả.

→ Đây không phải câu ghép mà là câu đơn có cụm từ chỉ quan hệ: cả… lẫn… (không nối hai vế câu).

👉 Ôi chao, cây khế sai chi chít những quả chính và giàn nhót đỏ mọng những chùm trái ngon lành.
→ Đây cũng là câu đơn.

Vì vậy: Đoạn b không có câu ghép.


c. Đoạn c

Câu ghép:
👉 Chiếc xe lao đi khá nhanh mà rất êm.

Kết từ nối các vế câu:
👉


👉 Thỉnh thoảng, xe chạy chậm lại vì vướng những xe phía trước rồi xe lại lướt lên như mũi tên.
→ Đây cũng là câu ghép.

Kết từ nối các vế câu:
👉 vì, rồi


Tóm tắt đáp án ngắn gọn để chép vào vở

a) Câu ghép: Hoa bưởi là hoa cây còn hoa nhài là hoa bụi.
→ Kết từ: còn

b) Không có câu ghép.

c) Câu ghép: Chiếc xe lao đi khá nhanh mà rất êm. → Kết từ:
Câu ghép: Xe chạy chậm lại vì… rồi xe lại lướt lên… → Kết từ: vì, rồi


Câu 2. Tìm các vế của mỗi câu ghép dưới đây và cho biết cách nối các vế câu ở bài tập này có gì khác so với cách nối các vế câu ở bài tập 1. 

a. Hoa cánh kiến nở vàng trên rừng, hoa sở và hoa kim anh trắng xóa. 

(Xuân Quỳnh)

- Vế 1: Hoa cánh kiến nở vàng trên rừng.

- Vế 2: hoa sở và hoa kim anh trắng xóa.

b. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát. 

(Khuất Quang Thụy)


TRẢ LỜI

a. Hoa cánh kiến nở vàng trên rừng, hoa sở và hoa kim anh trắng xóa. (Xuân Quỳnh)

  • Vế 1: Hoa cánh kiến nở vàng trên rừng.

  • Vế 2: Hoa sở và hoa kim anh trắng xóa.


b. Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên, những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát. (Khuất Quang Thụy)

  • Vế 1: Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên.

  • Vế 2: Những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.


So sánh cách nối các vế câu ở bài tập này với bài tập 1

  • bài tập 1, các vế câu ghép được nối với nhau bằng kết từ như: và, còn, mà, vì, rồi,…

  • bài tập 2, các vế câu ghép không dùng kết từ, mà được nối với nhau bằng dấu phẩy để thể hiện mối quan hệ giữa các vế câu.

👉 Như vậy, cách nối vế câu ở bài tập 2 khác bài tập 1 ở chỗ: bài tập 2 nối bằng dấu phẩy, còn bài tập 1 nối bằng kết từ.


Đáp án ngắn gọn để chép vào vở

a)

  • Vế 1: Hoa cánh kiến nở vàng trên rừng.

  • Vế 2: Hoa sở và hoa kim anh trắng xóa.

b)

  • Vế 1: Dưới ánh trăng, dòng sông sáng rực lên.

  • Vế 2: Những con sóng nhỏ lăn tăn gợn đều mơn man vỗ nhẹ vào hai bên bờ cát.

So sánh:

  • Bài 1: Nối vế bằng kết từ.

  • Bài 2: Nối vế bằng dấu phẩy.


Ghi nhớ

Trang 20 - Tiếng Việt Lớp 5, Tập 2 - Bộ Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống.

- Các vế của câu ghép có thể nối với nhau bằng một kết từ (và, rồi, hoặc, còn, hay, nhưng, mà, song,...).

- Các vế của câu ghép có thể nối trực tiếp với nhau: giữa các vế không có kết từ mà chỉ có dấu câu (dấu phẩy, dấu chấm phẩy,...). 


Câu 3. Chọn kết từ thích hợp cho mỗi bông hoa trong các câu ghép sau:

và, rồi, còn, nhưng

a. Chích bông là loài chim bé nhỏ ✿ nó lại là loài chim có ích đối với nhà nông.

b. Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng ✿ cún con cũng vậy.

c. Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc ✿ ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương.

d. Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố ✿ em cùng mẹ ra vườn tưới cây.


Trả lời bài tập

Chọn kết từ thích hợp

a.

Chích bông là loài chim bé nhỏ nhưng nó lại là loài chim có ích đối với nhà nông.

👉 Kết từ: nhưng (chỉ sự tương phản)


b.

Ngoài sân, mèo mun đang nằm sưởi nắng cún con cũng vậy.

👉 Kết từ: (chỉ sự nối tiếp, cùng xảy ra)


c.

Vườn nhà em, ban ngày, hoa mẫu đơn, hoa lan, hoa cúc đua nhau khoe sắc còn ban đêm, hoa nguyệt quế, hoa hoàng lan, hoa mộc lại cùng nhau toả hương.

👉 Kết từ: còn (chỉ sự đối chiếu thời gian ngày – đêm)


d.

Ngày nghỉ, em dậy sớm đá bóng với bố rồi em cùng mẹ ra vườn tưới cây.

👉 Kết từ: rồi (chỉ sự tiếp nối công việc)


Đáp án ngắn gọn để chép vào vở

a. nhưng
b. và
c. còn
d. rồi


Câu 4. Viết đoạn văn (3 – 5 câu) về bài thơ Hạt gạo làng ta, trong đó có câu ghép gồm các vế nối bằng một kết từ hoặc nối trực tiếp.


Bài làm (đoạn văn 3–5 câu có câu ghép)

Bài thơ Hạt gạo làng ta ca ngợi công sức lao động vất vả của người nông dân. Hạt gạo được làm ra từ phù sa, từ mồ hôi và sự hi sinh của bao người. Người nông dân phải làm việc dưới nắng mưa, nhưng họ vẫn kiên trì để có hạt gạo nuôi sống mọi người. Em rất trân trọng hạt gạo quê hương luôn biết ơn người nông dân.


Bài làm ngắn gọn hơn

Bài thơ Hạt gạo làng ta nói về sự vất vả của người nông dân khi làm ra hạt gạo. Hạt gạo chứa đựng bao mồ hôi công sức của họ. Người nông dân làm việc rất chăm chỉ luôn vượt qua khó khăn. Em rất quý hạt gạo và yêu quê hương mình.


PHẦN. VIẾT: QUAN SÁT ĐỂ VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI.

Trang 20 - Tiếng Việt Lớp 5, Tập 2 - Bộ Kết Nối Tri thức Với Cuộc Sống.


Yêu cầu: Quan sát một người thân trong gia đình em hoặc một người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp và ghi lại kết quả quan sát.

1. Chuẩn bị:
– Chọn người để quan sát theo yêu cầu.

G:

  • Nếu muốn tả một người thân trong gia đình, có thể chọn người gần gũi, chăm sóc em hằng ngày hoặc người mà em yêu quý.

  • Nếu muốn tả người đã để lại cho em những ấn tượng tốt đẹp, có thể chọn một người bạn thân hoặc một người quen biết mà em có nhiều thiện cảm.

– Chọn cách quan sát: có thể quan sát trực tiếp hoặc quan sát qua tranh ảnh, video,…

– Làm phiếu ghi chép kết quả quan sát.


TRẢ LỜI ĐẦY ĐỦ VÀ CHÍNH XÁC (GIẢI THÍCH BÀI TẬP)

1. Bài tập yêu cầu làm gì?

Bài tập yêu cầu em:

  • Chọn một người để quan sát (có thể là người thân trong gia đình hoặc người em quý mến).

  • Quan sát người đó để tìm hiểu về ngoại hình, tính cách, hành động, lời nói,…

  • Ghi lại kết quả quan sát để chuẩn bị viết bài văn tả người.


2. Cần chuẩn bị những gì?

Chọn người quan sát

  • Có thể chọn: bố, mẹ, ông, bà, anh, chị,…

  • Hoặc chọn: bạn thân, thầy cô, người quen mà em yêu quý.


Chọn cách quan sát

  • Quan sát trực tiếp khi người đó sinh hoạt, làm việc, học tập.

  • Hoặc quan sát qua tranh ảnh, video, câu chuyện kể.


Ghi chép kết quả quan sát

Ghi lại các đặc điểm như:

  • Ngoại hình: dáng người, khuôn mặt, mái tóc, cách ăn mặc.

  • Tính cách: hiền hậu, vui vẻ, chăm chỉ, nghiêm khắc,…

  • Hành động, việc làm khiến em ấn tượng.

  • Cảm nghĩ của em về người đó.


Ví dụ ngắn

Em chọn quan sát mẹ em. Mẹ có dáng người nhỏ nhắn, khuôn mặt hiền hậu và luôn nở nụ cười dịu dàng. Mỗi ngày, mẹ dậy sớm nấu ăn và chăm sóc gia đình rất chu đáo. Mẹ còn dạy em học bài và khuyên em phải chăm ngoan. Em rất yêu và kính trọng mẹ.


Câu 2. Quan sát và ghi chép kết quả.

Đặc điểm
Ngoại hình
Hoạt động
Sở trường, sở thích,…

Dáng người

Lưu ý: Cần lựa chọn những chi tiết tiêu biểu (về ngoại hình, hoạt động, sở trường, sở thích,…) thể hiện nét riêng, giúp phân biệt người được tả với những người khác.


TRẢ LỜI ĐẦY ĐỦ VÀ CHÍNH XÁC (GIẢI THÍCH BÀI TẬP)

1. Quan sát và ghi chép những gì?

Khi quan sát một người, em cần ghi chép các đặc điểm sau:

a) Ngoại hình

  • Dáng người: cao, thấp, gầy, béo,…

  • Khuôn mặt, mái tóc, đôi mắt, nụ cười,…

  • Cách ăn mặc, đi đứng.


b) Hoạt động

  • Công việc hằng ngày (nấu ăn, đi làm, dạy học, học bài,…).

  • Những việc làm nổi bật khiến em ấn tượng.


c) Sở trường, sở thích

  • Sở trường: học giỏi, hát hay, vẽ đẹp, thể thao,…

  • Sở thích: đọc sách, trồng cây, chơi thể thao,…


2. Lưu ý khi ghi chép

  • Chỉ chọn những chi tiết tiêu biểu và nổi bật.

  • Những chi tiết đó phải thể hiện nét riêng của người được tả, giúp phân biệt với người khác.


Ví dụ mẫu ghi chép

Người quan sát: Mẹ em

  • Ngoại hình: Mẹ có dáng người nhỏ nhắn, mái tóc dài và nụ cười hiền hậu.

  • Hoạt động: Mẹ dậy sớm nấu ăn, đi làm và buổi tối dạy em học bài.

  • Sở thích: Mẹ thích trồng hoa và đọc sách.


Câu 3. Trao đổi về kết quả quan sát.

a. Chia sẻ kết quả quan sát.
– Người được quan sát là ai?
– Người đó có những đặc điểm nào nổi bật?

b. Nhận xét, góp ý về kết quả quan sát.
– Cách lựa chọn, sắp xếp đặc điểm của người được quan sát
– Cách miêu tả đặc điểm ngoại hình, hoạt động,…

Trao đổi với người thân về sở trường, sở thích,… của từng thành viên trong gia đình.


TRẢ LỜI ĐẦY ĐỦ VÀ CHÍNH XÁC (MẪU TRAO ĐỔI KẾT QUẢ QUAN SÁT)

a. Chia sẻ kết quả quan sát

Người được quan sát là ai?
Em quan sát mẹ em.

Người đó có những đặc điểm nổi bật gì?
Mẹ em có dáng người nhỏ nhắn, khuôn mặt hiền hậu và luôn nở nụ cười dịu dàng. Mẹ rất chăm chỉ, mỗi ngày dậy sớm nấu ăn, đi làm và buổi tối dạy em học bài. Mẹ còn rất yêu thương và quan tâm đến mọi người trong gia đình.


b. Nhận xét, góp ý về kết quả quan sát

Cách lựa chọn, sắp xếp đặc điểm:
Em chọn các đặc điểm tiêu biểu về ngoại hình, hoạt động và tính cách của mẹ và sắp xếp theo thứ tự: ngoại hình → hoạt động → tính cách.

Cách miêu tả đặc điểm:
Em miêu tả rõ ràng, cụ thể từng đặc điểm để người đọc có thể hình dung được mẹ em.


Trao đổi với người thân về sở trường, sở thích

Trong gia đình em:

  • Bố em thích đọc báo và sửa chữa đồ dùng trong nhà.

  • Mẹ em thích nấu ăn và trồng hoa.

  • Em thích đọc sách và vẽ tranh.


Bài trả lời ngắn gọn để chép vào vở 

Em quan sát mẹ em. Mẹ có dáng người nhỏ nhắn, khuôn mặt hiền hậu và rất chăm chỉ. Mẹ dậy sớm nấu ăn, đi làm và dạy em học bài. Em đã chọn những đặc điểm tiêu biểu và miêu tả rõ ràng. Trong gia đình em, bố thích đọc báo, mẹ thích trồng hoa, còn em thích vẽ tranh.


Soạn Bài: Bài 3. Hạt Gạo Làng Ta

Trang 17, 18, 19, 20, 21 - Tiếng Việt Lớp 5, Tập 2 - Bộ Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống.

Soạn bài: Mẫu Đơn.

Nhận xét

Tìm Danh Mục Liên Quan

Hiện thêm